Hệ thống câu hỏi thực tiễn môn Hóa học (Phần phi kim) – Tài liệu text

Hệ thống câu hỏi thực tiễn môn Hóa học (Phần phi kim)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.69 MB, 36 trang )

HỆ THỐNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP THỰC TIỄN
MÔN HOÁ HỌC THPT
PHẦN PHI KIM
Nhóm Halogen

Obitan nguyªn tö Clo

M« h×nh ph©n tö Clo

KhÝ Clo

1.Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch
natriclorua bão hoà chứ không dùng phản ứng oxi hoá khử giữa các chất để điều
chế clo?
2. Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào
hang chuột. Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy?
3. Thổi khí clo đi qua dung dịch natricacbonat người ta thấy có khí cacbonđioxit
bay ra. Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng.
4. Có một ống hình trụ chứa đầy khí clo.Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở
phần trên của ống. Sau đó người ta đưa một ngọn nến đang cháy vào ống. Nếu đưa
ngọn nến từ từ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên của ống. Nếu đưa thật nhanh
ngọn nến xuống đáy ống thì nến tiếp tục cháy. Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm nêu trên và viết các phương trình phản ứng. Cho biết chất làm
nến là paraffin có công thức C20H42.
5. Trong thí nghiệm ở hình bên người ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit
rắn và dung dịch axit clohiđric đậm đặc vào
ống hình trụ A có đặt một miếng giấy màu.

Khãa K
Clo

Nếu đóng khoá K thì miếng giấy màu không
mất màu. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu.
Giải thích hiện tượng.

Dung dÞch
H2SO4

GiÊy mµu

6. Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm.
Để loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amôniac. Hãy viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
7. Tại sao nước clo có tính tẩy màu, sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tính
chất này.
8. Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí
nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được
dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp
xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít
nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo
mỗi ngày cho việc xử lí nước?
9. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử
dụng. Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi
vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Cách đơn
giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng
của quá trình kiểm tra này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
10. Để sát trùng nước nhanh người ta bơm clo vào trong nước với hàm lượng
10g/m3 để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng
10 phút. Cuối giai đoạn khử trùng này người ta trung hoà clo dư bằng lưu huỳnh
đioxit hoặc natri sunfit. Hãy viết các phương trình phản ứng trung hoà đó?

11. Clo là một chất độc đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, một mẫu nước được
coi là sạch có thể dùng trong sinh hoạt lại phải có một hàm lượng nhỏ clo dư ở
cuối mạng lưới (đầu vòi nước dẫn vào từng hộ sử dụng). Hãy giải thích sự “ mâu
thuẫn” đó.
12. Clo được dùng làm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh bể bơi theo phản ứng
sau: Ca(OCl)2 + 2H2O → 2HClO + Ca(OH)2

Canxi hipoclorit phản ứng với nước tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động.
Ở pH bằng 7,0 có 27,5% axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động. Phần
axit hipoclorơ còn lại (72,5%) chuyển thành clo dùng làm sạch hồ bơi.Trong hồ
bơi, mức clo được duy trì ở 3ppm hay 4,23.10-5M. Cần bao nhiêu Canxi hipoclorit
để thêm vào hồ chứa 80.000 lít nước để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3ppm ở pH
bằng 7,0?
13. Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng
bình. Giải thích hiện tượng đó.
14. Hình dưới đây mô tả hình ảnh quan sát được khi dẫn khí hiđroclorua đi từ từ
qua bình lọc khí chứa nước (a) và bình chứa axit sunfuric đặc (b). Hãy giải thích vì
sao có sự khác nhau.

a

b

15. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc
tác dụng với muối ăn.
Khi đó, xung quanh các nhà máy sản
xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ
thủ công rất nhanh hỏng và cây cối
bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng

cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải
vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tượng trên.
16. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong
một ngày đêm.

a.Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói
trên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo
lí thuyết.
b.Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo?
17. Đưa ra ánh sáng một ống nghiệm đựng
bạc clorua có nhỏ thêm một ít giọt dung dịch quỳ
tím. Hiện tượng nào sẽ xảy ra? Giải thích.
18. Cho hai cốc A, B có cùng khối lượng.
Đặt A, B lên 2 đĩa cân, cân thăng bằng. Cho vào cốc A 126 gam kali cacbonat, vào
cốc B 85 gam bạc nitrat. Thêm vào cốc A 100 gam dung dịch axit sunfuric 19,6%
và vào cốc B 100 gam dung dịch axit clohiđric 36,5%. Hỏi phải thêm bao nhiêu
gam nước vào cốc A hay cốc B để cân lập lại thăng bằng.
19. Cacnalit là muối khoáng, thành phần gồm có kaliclorua và magieclorua ngậm
nước. Biết rằng khi nung nóng 5,55 gam cacnalit thì thu được 3,39 gam muối
khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam cacnalit tác dụng với dung dịch natrihidroxit,
được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng của kết
tủa giảm mất 0,36 gam. Xác định công thức hoá học của cacnalit.
20. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như MgCl2, CaCl2, CaSO4…. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy
nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. Một trong những
phương pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na 2CO3, NaOH, BaCl2
tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa :
CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4. Một mẫu muối thô thu được bàng phương pháp bay
hơi nước biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận có thành phần khối lượng như sau:

96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010% CaCl2 ; 0,951% H2O.

Ruéng muèi

Muèi má

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na 2CO3 ,
NaOH, BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.
b. Tính lượng khối lượng hỗn hợp A cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3
tấn muối có thành phần như trên .
c.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A.
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Đốt cháy kali clorat

21. Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natriclorua, manganđioxit,
natrihidroxit, axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết
các phương trình phản ứng.
22. Để điều chế kaliclorat với giá thành hạ người
ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi
đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với kaliclorua
và làm lạnh. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viết
phương trình các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kaliclorat kết tinh.
23. Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là một hỗn hợp
amoni peclorat ( NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200 0C, amoni
peclorat nổ: 2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4 H2O.
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat.
Giả sử tất cả oxi sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm dự phản
ứng với oxi và khối lượng nhôm oxit sinh ra.

24. Tại sao clorua vôi được dùng rộng rãi hơn nước Javen?
25. Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi thùng
điện phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị, không thể vận
chuyển và sử dụng được. Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏng

vận chuyển tới nơi tiêu thụ. Hãy lựa chọn trong các hoá chất sau, chất nào có thể
dùng để sấy khô khí clo ẩm? Giải thích?
a. CaO rắn.

b. H2SO4 đặc

c.NaOH rắn

26. Trên thị trường hiện có bán một đồ dùng bằng điện để cho các gia đình tự chế
dung dịch tiêu độc. Chỉ cần dẫn nước máy vào dụng cụ, cho ít muối ăn vào rồi cắm
điện. Một lát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau, quả, dụng cụ nhà
bếp; giặt khăn mặt, giẻ lau…và còn có tác dụng tẩy trắng nữa.
a.Có phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên?
b.Vì sao dung dịch thu được có tác dụng tiêu độc và tẩy trắng?

Obitan nguyên tử Brom

Hơi Brom

Dung dịch Brom

27. Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp
tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch sau thí
nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Hãy giải thích hiện tượng và viết

các phương trình phản ứng.
28. Một ống nghiệm hình trụ có một ít hơi brom. Muốn hơi thoát ra nhanh cần đặt
ống đứng thẳng hay úp ngược ống treo trên giá? Vì sao?
29. Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit sunfuric
đặc. Tại sao không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit bromhiđric?
Người ta điều chế hiđrobromua bằng cách nào?
30. Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh,
chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu…Để sản xuất
brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m 3 nước biển người ta dùng
phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn
10% so với lí thuyết.
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng
là 100%.
c. Khí brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu được
brom tinh khiết. Viết các phương trình phản ứng.
31. Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một người hít
phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch loãng của ammoniac pha
trong rượu để tiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng.
Viết phương trình phản ứng xảy ra, biết trong phản ứng đó:
N-3 – 3e = N0 ;

Br0 + 1e = Br –;

32. Theo quy định nồng độ brom cho phép trong không khí là 2.10 -5g/l. Trong một
phân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br 2 là 1.10-4g/l. Tính khối
lượng dung dịch ammoniac 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước
100m.200m.6m) để khử độc hoàn toàn lượng brom có trong không khí. Biết rằng:

NH3 + Br2 → N2 + NH4Br. Các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
33. Bình A chứa đầy khí hiđrobromua. Bình B chỉ chứa không khí. Để chuyển
hiđrobromua từ bình A sang bình B có thể làm như thế nào? Vì sao lại có thể làm
như vậy?
34. Hãy giải thích vì sao dung dịch axit bromhiđric để lâu trong không khí lại có
màu vàng nâu?
35. Cho khí clo sục qua dung dịch kali iôtua một thời gian dài sau đó người ta
dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do nhưng không thấy màu xanh.
Hãy giải thích hiện tượng trên và viết phương trình phản ứng.

Obitan nguyên t ử Iot
H ơi Iot
36. Iôt được bán trên thị trường thường có lẫn tạp chất là clo, brom, nước. Để tinh
chế loại iot đó người ta nghiền nó với kali iôtua và vôi sống rồi nung hỗn hợp

trong cốc đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình.
Hãy giải thích cách làm nói trên. Viết các phương trình phản ứng.
37. Khí hidro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch natriclorua đôi khi
bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo hay không
người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy giải
thích vì sao người ta lại làm như vậy?
38. Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá
thành I2 rồi bay hơi mất nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong muối
hoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ăn
sẽ bị mất hoàn toàn. Để đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước trong
muối iot không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn của Liên Xô),cho
thêm chất ổn định iot như Na2S2O3. Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối iot
khoảng 6 tháng.
a.Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô?

b.Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn
nhằm hạn chế sự thất thoát iot?

Bệnh nhân bướu cổ

39. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh
khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 -4g
nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iot
đó chỉđược bổ sung từ muối iot (có 25
gam KI trong1 tấn muối ăn ) thì mỗi
người cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày?
40. Để điều chế flo người ta phải điện phân dung dịch kaliflorua trong hiđro florua
lỏng đã được làm sạch nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?

41. Hiđroflorua thường được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với
canxi florua.
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b.Tính khối lượng canxi florua cần dùng để điều chế 2,5kg dung dịch axit flohiđric
40%.
42. Trước đây, trong các xưởng chế tạo axit flohiđric,
hầu như các bóng đèn đều biến thành bóng đèn màu
trắng sữa, các cửa sổ kính trong dần biến thành kính
mờ. Em hãy giải thích hiện tượng này và viết phương
trình phản ứng nếu có.
43. Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạt
là 1,0 – 1,5 mg/l. Hãy tính lượng natriflorua cần phải pha vào trong nước có hàm
lượng flo từ 0,5mg/l lên đến 1mg/l để cung cấp cho 3 triệu người dân Hà Nội, mỗi
người dùng 200 lít nước/ngày. Giả sử natriflorua không bị thất thoát trong quá
trình pha trộn và cung cấp đến người tiêu dùng.

OXI – LƯU HUỲNH

oxi
M« h×nh ph©n tö oxi
Hång cÇu
44. Natri Obitan
peoxit nguyªn
(Na2Otö
2 ), kali supeoxit (KO2 ) là những chất oxi hoá mạnh, dễ

dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. Do đó chúng được sử dụng trong
bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người
trong hô hấp.

a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó, nguyên
tử oxi trong Na2O2, KO2 là nguyên tố tự oxi hoá – khử.
b. Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể
tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na 2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để
thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra?
45. Natri peoxit (Na2O2) khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H 2O2 là một chất oxi hoá
mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Vì vậy để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt
người ta thường cho thêm vào một ít bột natri peoxit.
Na2O2 + 2H2O → 2 NaOH + H2O2 ;

2H2O2 → 2H2O + O2 ↑.

Vậy cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là :
A.Để trong một hộp không có nắp để

ra ngoài ánh nắng cho bột giặt luôn khô ráo.
B.Để trong một hộp không có nắp trong bóng râm.
C.Để trong một hộp có nắp kín để nơi râm mát.
D.Để trong một hộp không có nắp để nơi râm mát.
46. Một bình cầu dung tích 448ml được nạp oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá,
sau đó nạp đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03

gam. Hãy tính % về khối lượng của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng. Biết các thể
tích nạp đều ở đktc.
47. Hãy cho biết quá trình tạo thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồn
sản sinh ozon trên mặt đất. Ozon ở đâu có vai trò bảo vệ sự sống, ở đâu gây hại
cho sự sống?

T ầng ozon b ảo v ệ Trái Đất
hv

hv

48. Các chất freon gây hiện tượng suy giảm tầng ozon. Cơ chế phân huỷ ozon bởi
freon (ví dụ CF2Cl2) được viết như sau:
CF2Cl2

Cl + CF2Cl

(a)

O3 + Cl → O2 + ClO

(b)

O3 +ClO → O2 + Cl.

(c)

Tại sao từ một phân tử CF2Cl2 có thể phân huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon?
49. Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt…nước là một nguyên liệu
quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây
nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng
ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng
từ 0,5 – 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các
vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip…..).
a.Vì sao ozon lại có tính sát trùng?
b.Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước.
c.Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400 lít rượu
vang. Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước.

50. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh,
đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ
quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết.
a.Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết?

Thuốc súng đen

b.Tính lượng lưu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích 160
m2 và có chiều cao 6 mol/lít. Biết rằng mỗi một mét khối không gian cần đốt 100
gam lưu huỳnh.
51. Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 gọi là thuốc

súng đen có thể dùng làm thuốc pháo.
a.Viết các phương trình phản ứng có thể
xảy ra (ít nhất 4 phương trình) khi đốt pháo.
b.Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy
hiểm cho con người và còn làm ô nhiễm môi trường.” Em có đồng ý với quan
điểm của bạn đó không? Giải thích?
52. Thuỷ ngân là một chất độc. Hãy nêu phương pháp đơn giản để loại bỏ thuỷ
ngân rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được.
53. Nếu dùng sắt sunfua có lẫn sắt kim loại để điều chế khí hiđrosunfua thì có lẫn
tạp chất nào trong khí hiđrosunfua? Có thể nhận ra tạp chất đó như thế nào? Hãy
vẽ hình cụ thể của thí nghiệm đó.

54.Tại sao khi điều chế hiđrosunfua từ sunfua kim loại người ta thường dùng axit
clohiđric mà không dùng axit sunfuric đậm đặc? Giải thích và viết phương trình
phản ứng.
55.Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát
sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?

56. Dẫn khí hiđrosunfua đi qua dung dịch kalipemanganat và axit sunfuric nhận
thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẩn đục vàng. Hãy giải
thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng.
57. Có hiện tượng gì xảy ra khi :
a.Cho dung dịch natrisunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat .
b.Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch iot; vào dung dịch đồng clorua; vào dung
dịch bariclorua. Viết phản ứng minh hoạ nếu có.
58. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các thí nghiệm sau:
a.Cho khí hiđrosunfua đi qua huyền phù iot, thu được dung dịch chứa kết tủa màu
vàng nhạt của lưu huỳnh.

Hầm Biogaz

b.Cho khí hiđro iotua đi qua axit sunfuric đặc thu được hơi màu tím và khí có màu
trứng thối.
59. Khí thoát ra từ hầm bioga

(có thành phần chính là khí
metan)được dùng để đun nấu
thường có mùi rất khó chịu.
Nguyên nhân chính gây ra
mùi đó là do khí metan có
lẫn khí hiđrosunfua trongquá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động
vật?Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó?
Khí
– – – – – – –

– – — –

– —

– – – – – —

Khí

– – – – —-Nước-nước- – – – – – – – Bình khí

Hầm sinh khí
Buồng
lấy bã
(phân bón)
Mô hình hầm bioga mới của Trung Quốc
Khí đi ra
Bã vào

60. Thành phần chính của khí bioga gồm có metan(60-70%), hiđrosunfua,
cacbonic. Dựa vào mô hình dưới đây hãy giải thích : Vì sao khí đi ra từ hầm sinh
khí lại phải cho đi qua nước?

61. Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu
khí lấy từ bãi chôn lấp rác Tây Mỗ, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch chì
nitrat dư tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 4,78 mg
chất rắn màu đen. Dựa vào các dữ kiện nói trên, em hãy xác định hàm lượng
hiđrosunfua có trong mẫu khí đó (theo đơn vị mg/m 3). Không khí tại khu vực bãi

chôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở
khu dân cư, hàm lượng hiđrosunfua không được vượt quá 0,3 mg/m3.
62. Để xác định lượng hiđrosunfua trong không khí ở một nhà máy hoá chất người
ta làm như sau:
Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 3 lít dung dịch kali iôtua có
nồng độ 6,2.10-6M. Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sau
điện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến mất.
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b.Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/l.
c.Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt
Nam lượng hiđrosunfua trong khu vực nhà máy không được vượt quá 10 mg/m3.

63. Khi hoà tan một lượng nhỏ hiđrosunfua trong nước được dung dịch trong suốt
không màu. Để lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài
ngày thì thấy hơi có vẩn đục. Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.

64. Giải thích các hiện tượng sau đây bằng phương trình phản ứng:
a.Khi sục clo vào dung dịch xôđa (natricacbonat) thì thấy có khí cacbonic bay ra.
Nếu thay clo bằng lưu huỳnh đioxit hay lưu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì có
hiện tượng trên xảy ra hay không?
b.Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu
nhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng
axit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không?
c. Cho khí lưu huỳnh đioxit đi qua nước brom đến khi vừa làm mất màu đỏ nâu
của dung dịch. Sau đó thêm dung dịch bariclorua vào thấy tạo thành kết tủa trắng.
65. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa
axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá. Hãy giải thích quá

trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của
mưa axit và viết các phương trình phản ứng để minh họa.

Mưa axit gây tổn hại cho các công trình bằng sắt thép, đá, cây cối.

66. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược
trên các chậu đựng nước:

A

B

C

D

Hãy cho biết:
a.Khí nào tan trong nước nhiều nhất?
b.Khí nào không tan trong nước?
c.Khí nào tan trong nước ít nhất?
d.Khí nào có thể dự đoán là amôniac ? Biết rằng khí này tan trong nhiều nước tạo
ra dung dịch kiềm yếu.
e.Thêm vài giọt dung dịch natrihidroxit vào chậu B, nhận thấy mực nước trong
chậu B dâng cao hơn. Vì sao lại xảy ra hiện tượng này?
g.Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm B là khí nào? Vì sao?
h.Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm D là khí nào? Vì sao ?
67. Có 100ml dung dịch, axit sunfuric 98%,
d = 1,84 gam/ml. Người ta muốn pha loãng thể
tích axit trên thành dung dịch axit sunfuric 20%.
a.Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng.

b.Cách pha loãng phải tiến hành như thế nào?
68. Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay.
Em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệu quả nhất ? Biết rằng trong
phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất .
69. Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nước lớn nên được sử dụng làm
khô rất nhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua, người ta lại không
dùng axit sunfuric đặc. Hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng có thể
xảy ra khi cho khí hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc.

Hiện tượng thí nghiệm nhỏ axit sunfuric đặc vào đường trắng

70. Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục,
nếu nhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric
bằng axit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không? Giải thích bằng phương
trình phản ứng.
71. Vì sao khi nhỏ axit sunfuric đậm đặc vào đường
ăn (saccarozơ ) thì đường ănbị hoá đen ngay lập tức?
Giải thích bằng phương trình phản ứng.
72. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho axit
sunfuric đậm đặc vào :
A. natribromua

B. kali iôtua.

Nếu thay axit sunfuric đậm đặc bằng axit clohiđric hoặc bằng nước clo, hiện tượng
trên có xảy ra hay không? Viết phản ứng minh họa.
73. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những chất khí ẩm, hãy dẫn ra một ví dụ.
Có những chất khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một
ví dụ. Vì sao?

74. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự
hoá than. Dẫn ra những ví dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khô
và sự hoá than khác nhau như thế nào?

T ượng đá
Sự
75. Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng là một địa
điểm thăm quan nổi tiếng đã và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và
ngoài nước. Khi đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn( cưa, xẻ, đục,
đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ

đá( tượng Phật, hươu nai, mỹ nhân ngư…). Trong quá trình mài giũa, đánh bóng
tượng, những người thợ ở đây đã hoà axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên
tượng, như vậy đã rút ngắn được thời gian và công sức một cách đáng kể. Nước
axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường.
a.Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
b.Em hãy đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng
hộ dân trong làng nghề đó?
76. Khi phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nước
biển có chứa 2,03 kg natrisunfat. Phải thêm bao nhiêu kg bariclorua vào mỗi mét
khối nước biển để loại bỏ hết natrisunfat?
77. 1.Dùng 1 tấn quặng piritsắt chứa 72% FeS 2 để điều chế axit sunfuric bằng
phương pháp tiếp xúc. Cho toàn bộ axit thu được tác dụng với đồng để điều chế
CuSO4. 5H2O. Tính khối lượng CuSO4. 5H2O thu được biết hiệu suất của cả quá
trình điều chế chỉ đạt 80%.

Quặng pitrit

2.Để trừ nấm thực vật, người ta dùng dung dịch đồng (II) sunfat 0,8%. Tính lượng
dung dịch đồng (II) sunfat 0,8% pha chế được từ lượng CuSO. 5H2O ở trên.

78. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 75,3% FeS 2 ; 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất có thể
điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d = 1,7 g/ml) biết
lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%.
79.a.Hãy xác định công thức của oleum A, biết rằng sau khi hoà tan 3,38g A vào
nước người ta phải dùng 800ml dung dịch kalihidroxit 0,1M để trung hoà.
b. Tính khối lượng oleum A cần hoà tan vào 200g nước để được dung dịch axit
sunfuric 10%.

NITƠ – PHOTPHO

Mô hình phân tử amoniac Phản ứng giữa amoniac với hiđro clorua

Ion amo

80. Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp bị gỉ. Gỉ có hết hay
không? Giải thích bằng phương trình phản ứng? Việc làm đó có gây ô nhiễm
không khí xung quanh hay không? Giải thích tại sao?
81. Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nhãn
một lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch
amonisunfat. Hãy chọn một thuốc thử để kiểm tra xem lọ đó có phải chứa
amonisunfat hay không?
82. Cho dung dịch natri hiđroxit từ từ vào dung dịch nhôm clorua cho tới dư. Các
hiện tượng quan sát được là:
a.Không hiện tượng.

b.Có bọt khí thoát ra và có kết tủa.

c.Có kết tủa.

d.Có kết tủa rồi kết tủa lại tan ra.

83. Để xác định công thức của tinh thể muối kép sắt sunfat và amonisunfat ngậm
nước, người ta hoà tan 28,92 gam muối ấy vào nước rồi cho thêm một lượng kiềm
dư vào dung dịch và đun nhẹ. Sau phản ứng thu được 1477 cm 3 khí ở điều kiện
thường (270C, 1 atm ) và một kết tủa màu nâu đỏ. Nung kết tủa này đến khối lượng
không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Xác định công thức phương trình của muối
kép ban đầu?
84. Sau khi phân tích mẫu nước rác tại bãi chôn lấp rác thu được kết quả sau:

Các chỉ tiêu
Hàm lượng ở nước rác Tiêu chuẩn cho phép
pH
7,71 – 7,88
5,50 – 9,00
NH4+ (mg/lít)
22,3 – 200
1,0

CN (mg/lít)
0,012
0,100

Như vậy là hàm lượng ion amoni (NH4+ ) trong nước rác quá cao so với tiêu chuẩn
cho phép nên cần được xử lí bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi

chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường. Viết các phương trình chuyển
hoá nói trên.
85. Để loại bỏ ion amoni trong nước thải, trước tiên người ta phải kiềm hoá dung
dịch nước thải bằng natri hiđroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trong
một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từ
dưới lên. Phương pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng amoni trong nước
thải.
a.Giải thích cách loại bỏ amoni nói trên? Viết các phương trình phản ứng.
b.Có hai mẫu nước thải sau:
Mẫu nước thải

Tiêu chuẩn hàm lượng

Hàm lượng amoni trong

amoni cho phép(mg/lít)
1,0

nước thải (mg/lít)
Nhà máy phân đạm.
18
Bãi chôn lấp rác.
160
Hai loại nước thải sau khi được xử lí theo phương pháp trên đã đạt tiêu chuẩn để
thải ra môi trường chưa?
86. Diêm tiêu(kali nitrat) dùng để ướp thịt muối có tác dụng làm cho thịt giữ được
màu sắc đỏ hồng vốn có. Tuy nhiên, khi sử dụng các loại thịt được ướp bằng diêm
tiêu như xúc xích, lạp xưởng…không nên rán kĩ hoặc nướng ở nhiệt độ cao. Hãy
nêu cơ sở khoa học của lời khuyên này.
87. Tã lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn lưu giữ lại một lượng amoniac. Để khử sạch
amoniac bạn nên cho một ít …………vào nước xả cuối cùng để giặt. Khi đó tã lót
mới hoàn toàn được sạch sẽ.
Hãy chọn một cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau để điền vào chỗ trống trên:
1. phèn chua

2. giấm ăn

3. muối ăn

4. nước gừng tươi.

88.Trong phòng thí nghiệm, để điều chế amoniac từ amoniclorua rắn và natri
hiđroxit rắn người ta thu khí bằng phương pháp:

a.Thu qua nước.
b.Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên.
c.Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống.
d.Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc.

Hãy chọn cách thu khí đúng nhất. Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó. Làm thế nào
để biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?
89. Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau
đây: N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3(khí) ; δH = -92 KJ.
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dưới đây sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến vị trí cân bằng:
1. Tăng nhiệt độ.

2. Tăng áp suất.

4. Giảm nhiệt độ.

5. Lấy amoniac ra khỏi hệ.

3. Cho chất xúc tác

90. Để tổng hợp amoniac N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3(khí) ; δH = -92 KJ.
Một nhà sản xuất đề nghị dùng các biện pháp:
a.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao.
b.Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất cao
c.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất thường.
d.Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp.
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làhợp lí?
91. Hiện nay người ta sản xuất amoniac không từ nitơ và hiđrô tinh khiết mà tiến

hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên
nhiên ( có thành phần chính là metan).
Phản ứng điều chế hiđrô: CH4 + 2H2O → CO2 + 4H2.(1)
Phản ứng khử oxi để thu nitơ trong không khí: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O.(2)
Phản ứng tổng hợp amoniac: N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3(khí) (3)
Để sản xuất một tấn khí amoniac cần lấy 841,7 m 3 không khí ( chứa 21,03% O2;
78,02% N2; còn lại là khí hiếm). Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m 3 khí metan và bao
nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng hiđrô và nitơ theo tỉ lệ 1:3 về thể tích dùng cho
phản ứng tổng hợp amoniac. Giả thiết phản ứng (1) và (2) đều xảy ra hoàn toàn và
các thể tích khí xét ở cùng điều kiện.

92.Theo tính chất vật lí, axit nitric là chất lỏng không màu. Nhưng trong các phòng
thí nghiệm, dung dịch axit nitric dù rất loãng đều có màu vàng nhạt. Em hãy giải
thích hiện tượng này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
93.Trong phòng thí nghiệm có lọ đựng dung dịch axit nitric 67% (d = 1,4 g/ml),
một bạn muốn pha chế thành các dung dịch axit nitric 15M, 10M, 1M. Bạn đó có
pha chế được không? Nếu pha chế được thì bạn đó phải làm như thế nào?

Mô hình phân tử HNO3

Phản ứng của đồng với axit nitric

94. Có các thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kali
nitrat thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.
-Thí nghiệm 2: Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kali
nitrat rồi nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric đặc và, đậy nút bông lại, lắc đều.
a.Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 2. Viết phương trình phản ứng
nếu có?

b.Cần lưu ý những gì để đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm 2?
c.Nút bông cần được tẩm hoá chất gì để không gây ô nhiễm môi trường?
d.Dung dịch thải sau khi kết thúc thí nghiệm cần được xử lí như thế nào để đỡ gây
ô nhiễm môi trường?
95. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
a.(NH4)2SO4

b. NH4HCO3

c. CaCO3

d. NaCl

Giải thích và viết phương trình phản ứng.
96. Các kết quả phân tích cho thấy nước mưa thường có pH ≈ 5,6(có tính axit nhẹ).
Nước mưa trong các trận mưa axit có pH = 2 hoặc thậm chí nhỏ hơn nữa.

a.Dựa vào phản ứng hoá học đã biết hãy giải thích các trường hợp trên. Biết mưa
axit xảy ra khi có thêm các yếu tố:
-Nhiều sấm sét hơn bình thường.
-Trong không khí có nhiều chất khí gây ra môi trường axit khi hợp nước như lưu
huỳnh đioxit, hiđrosunfua, hiđro clorua…
b.Kể một vài thiệt hại mà mưa axit gây ra và một số hoạt động của con người đã
gây ra mưa axit?
97. Cấu tạo của quả pháo hoa gồm hai phần chính : phần đầu và phần đáy.
Phần đầu
Phần đáy
Dây dẫn

*Trong phần đáy có nhồi thuốc súng đen
và được nối với dây dẫn.
*Trong phần đầu có:
-thuốc nhồi cháy ( cacbon, lưu huỳnh, kali nitrat)
-thuốc trợ cháy ( kali nitrat, bari nitrat)
-chất phát ánh sáng trắng: bột nhôm, magie.
-chất phát màu là hỗn hợp muối của các kim loại như:
LiNO3, Sr(NO3)2 : cho màu đỏ
CuCO3, Cu(NO3)2 : cho màu xanh
KNO3 : cho màu tím
Muối của natri cho màu vàng.

a.Khi đốt cháy dây dẫn, các phản ứng hoá học diễn ra như thế nào? Viết các
phương trình phản ứng xảy ra.
b.Đốt pháo hoa có gây ô nhiễm môi trường không? Vì sao?
98. Kẽm photphua (Zn3P2) được dùng để diệt chuột. Chất này dễ bị thuỷ phân nên
khi chuột ăn phải đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết. Viết phương trình
phản ứng thuỷ phân của kẽm photphua.

Obitan nguyên tử P

Photphot pho đỏ

Photpho đen

99. Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa hoặc bãi rác có nhiều xác động vật thường
có hiện tượng “ ma trơi “. Giải thích hiện tượng.

Diêm

Sự phát sáng của Photpho

100. Trong thành phần của vỏ bao diêm thường có photpho; ở đầu que diêm
thường có lưu huỳnh và kali clorat.
a.Trong thuốc diêm, người ta dùng photpho trắng hay photpho đỏ? Vì sao?
b.Viết phương trình phản ứng của photpho với kali clorat khi quẹt diêm? Vì sao
khi quẹt que diêm trong bóng tối ta lại nhìn thấy một vệt sáng ở vỏ bao diêm.
101. Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh thử điều chế thuốc diêm bằng cách
trộn bột photpho đỏ với kali clorat, bột thuỷ tinh theo tỉ lệ 50 : 35 : 15 về khối
lượng. Khi trộn đúng tỉ lệ trên, bạn đó cho hỗn hợp trên vào cối và dùng chày giã
để nghiền chúng thành bột. Hỗn hợp nổ. Bạn đó bị thương ở tay và mặt. Bạn đó

Nếu đóng khoá K thì miếng giấy màu khôngmất màu. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu. Giải thích hiện tượng kỳ lạ. Dung dÞchH2SO4GiÊy mµu6. Một lượng nhỏ khí clo hoàn toàn có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Để vô hiệu lượng khí clo đó hoàn toàn có thể dùng khí amôniac. Hãy viết những phương trìnhphản ứng xảy ra. 7. Tại sao nước clo có tính tẩy màu, sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tínhchất này. 8. Trong những nhà máy sản xuất phân phối nước hoạt động và sinh hoạt thì khâu sau cuối của việc xử línước là khử trùng nước. Một trong những giải pháp khử trùng nước đang đượcdùng thông dụng ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếpxúc theo tỉ lệ 5 g / m3. Nếu với dân số Thành Phố Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lítnước / ngày, thì những xí nghiệp sản xuất phân phối nước hoạt động và sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clomỗi ngày cho việc xử lí nước ? 9. Dùng clo để khử trùng nước hoạt động và sinh hoạt là một chiêu thức rẻ tiền và dễ sửdụng. Tuy nhiên cần phải liên tục kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởivì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hại cho con người và thiên nhiên và môi trường. Cách đơngiản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượngcủa quy trình kiểm tra này và viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có ). 10. Để sát trùng nước nhanh người ta bơm clo vào trong nước với hàm lượng10g / m3 để hoàn toàn có thể hủy hoại những vi trùng và phá huỷ những hợp chất hữu cơ trong vòng10 phút. Cuối quy trình tiến độ khử trùng này người ta trung hoà clo dư bằng lưu huỳnhđioxit hoặc natri sunfit. Hãy viết những phương trình phản ứng trung hoà đó ? 11. Clo là một chất độc so với khung hình con người. Tuy nhiên, một mẫu nước đượccoi là sạch hoàn toàn có thể dùng trong hoạt động và sinh hoạt lại phải có một hàm lượng nhỏ clo dư ởcuối mạng lưới ( đầu vòi nước dẫn vào từng hộ sử dụng ). Hãy lý giải sự “ mâuthuẫn ” đó. 12. Clo được dùng làm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh hồ bơi theo phản ứngsau : Ca ( OCl ) 2 + 2H2 O → 2HC lO + Ca ( OH ) 2C anxi hipoclorit phản ứng với nước tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động giải trí. Ở pH bằng 7,0 có 27,5 % axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động giải trí. Phầnaxit hipoclorơ còn lại ( 72,5 % ) chuyển thành clo dùng làm sạch hồ bơi. Trong hồbơi, mức clo được duy trì ở 3 ppm hay 4,23. 10-5 M. Cần bao nhiêu Canxi hipocloritđể thêm vào hồ chứa 80.000 lít nước để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3 ppm ở pHbằng 7,0 ? 13. Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói Open ở miệngbình. Giải thích hiện tượng kỳ lạ đó. 14. Hình dưới đây diễn đạt hình ảnh quan sát được khi dẫn khí hiđroclorua đi từ từqua bình lọc khí chứa nước ( a ) và bình chứa axit sunfuric đặc ( b ). Hãy lý giải vìsao có sự khác nhau. 15. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặctác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh những xí nghiệp sản xuất sảnxuất bằng cách này, dụng cụ của thợthủ công rất nhanh hỏng và cây cốibị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắngcho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300 m nhưng tai hại của khí thảivẫn tiếp nối, đặc biệt quan trọng là khi khí hậu ẩm. Hãy lý giải những hiện tượng kỳ lạ trên. 16. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trongmột ngày đêm. a. Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nóitrên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10 % so với khối lượng tính theolí thuyết. b. Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo ? 17. Đưa ra ánh sáng một ống nghiệm đựngbạc clorua có nhỏ thêm một chút ít giọt dung dịch quỳtím. Hiện tượng nào sẽ xảy ra ? Giải thích. 18. Cho hai cốc A, B có cùng khối lượng. Đặt A, B lên 2 đĩa cân, cân cân đối. Cho vào cốc A 126 gam kali cacbonat, vàocốc B 85 gam bạc nitrat. Thêm vào cốc A 100 gam dung dịch axit sunfuric 19,6 % và vào cốc B 100 gam dung dịch axit clohiđric 36,5 %. Hỏi phải thêm bao nhiêugam nước vào cốc A hay cốc B để cân lập lại cân đối. 19. Cacnalit là muối khoáng, thành phần gồm có kaliclorua và magieclorua ngậmnước. Biết rằng khi nung nóng 5,55 gam cacnalit thì thu được 3,39 gam muốikhan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam cacnalit tính năng với dung dịch natrihidroxit, được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng của kếttủa giảm mất 0,36 gam. Xác định công thức hoá học của cacnalit. 20. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạpchất như MgCl2, CaCl2, CaSO4 …. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảynước gây ảnh hưởng tác động xấu tới chất lượng muối nên cần vô hiệu. Một trong nhữngphương pháp vô hiệu tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na 2CO3, NaOH, BaCl2tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng những chất kết tủa : CaCO3, Mg ( OH ) 2, BaSO4. Một mẫu muối thô thu được bàng chiêu thức bayhơi nước biển vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng như sau : 96,525 % NaCl ; 0,190 % MgCl2 ; 1,224 % CaSO4 ; 0,010 % CaCl2 ; 0,951 % H2O. Ruéng muèiMuèi máa. Viết những phương trình phản ứng xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na 2CO3, NaOH, BaCl2 để vô hiệu tạp chất ở mẫu muối trên. b. Tính lượng khối lượng hỗn hợp A cần dùng để vô hiệu hết những tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần như trên. c. Tính thành phần Xác Suất những chất trong hỗn hợp A.Giả sử những phản ứng xảy ra trọn vẹn. Đốt cháy kali clorat21. Trong phòng thí nghiệm có những hoá chất natriclorua, manganđioxit, natrihidroxit, axit sunfuric đặc ta hoàn toàn có thể điều chế được nước Javen hay không ? Viếtcác phương trình phản ứng. 22. Để điều chế kaliclorat với giá tiền hạ ngườita thường làm như sau : Cho khí clo đi qua nước vôiđun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với kalicloruavà làm lạnh. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viếtphương trình những phản ứng xảy ra và lý giải vì sao kaliclorat kết tinh. 23. Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng cường của tàu ngoài hành tinh con thoi là một hỗn hợpamoni peclorat ( NH4ClO4 ) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200 0C, amonipeclorat nổ : 2NH4 ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4 H2O. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat. Giả sử toàn bộ oxi sinh ra công dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm dự phảnứng với oxi và khối lượng nhôm oxit sinh ra. 24. Tại sao clorua vôi được dùng thoáng đãng hơn nước Javen ? 25. Sau quy trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi thùngđiện phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị, không hề vậnchuyển và sử dụng được. Vì vậy phải triển khai sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏngvận chuyển tới nơi tiêu thụ. Hãy lựa chọn trong những hoá chất sau, chất nào có thểdùng để sấy khô khí clo ẩm ? Giải thích ? a. CaO rắn. b. H2SO4 đặcc. NaOH rắn26. Trên thị trường hiện có bán một vật dụng bằng điện để cho những mái ấm gia đình tự chếdung dịch tiêu độc. Chỉ cần dẫn nước máy vào dụng cụ, cho ít muối ăn vào rồi cắmđiện. Một lát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau, quả, dụng cụ nhàbếp ; giặt khăn mặt, giẻ lau … và còn có công dụng tẩy trắng nữa. a. Có phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên ? b. Vì sao dung dịch thu được có công dụng tiêu độc và tẩy trắng ? Obitan nguyên tử BromHơi BromDung dịch Brom27. Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếptục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch sau thínghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Hãy lý giải hiện tượng kỳ lạ và viếtcác phương trình phản ứng. 28. Một ống nghiệm hình trụ có một chút ít hơi brom. Muốn hơi thoát ra nhanh cần đặtống đứng thẳng hay úp ngược ống treo trên giá ? Vì sao ? 29. Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua công dụng với axit sunfuricđặc. Tại sao không dùng giải pháp tựa như để điều chế axit bromhiđric ? Người ta điều chế hiđrobromua bằng cách nào ? 30. Brom là nguyên vật liệu điều chế những hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu … Để sản xuấtbrom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975 g NaBr / m 3 nước biển người ta dùngphương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn10 % so với lí thuyết. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra ? b. Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứnglà 100 %. c. Khí brom thu được từ giải pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu đượcbrom tinh khiết. Viết những phương trình phản ứng. 31. Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một người hítphải hơi brom thì ta hoàn toàn có thể cho người đó hít dung dịch loãng của ammoniac phatrong rượu để tiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng. Viết phương trình phản ứng xảy ra, biết trong phản ứng đó : N-3 – 3 e = N0 ; Br0 + 1 e = Br – ; 32. Theo lao lý nồng độ brom được cho phép trong không khí là 2.10 – 5 g / l. Trong mộtphân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br 2 là 1.10 – 4 g / l. Tính khốilượng dung dịch ammoniac 20 % phun khắp xưởng đó ( có kích thước100m. 200 m. 6 m ) để khử độc trọn vẹn lượng brom có trong không khí. Biết rằng : NH3 + Br2 → N2 + NH4Br. Các chất khí đo ở điều kiện kèm theo tiêu chuẩn. 33. Bình A chứa đầy khí hiđrobromua. Bình B chỉ chứa không khí. Để chuyểnhiđrobromua từ bình A sang bình B hoàn toàn có thể làm như thế nào ? Vì sao lại hoàn toàn có thể làmnhư vậy ? 34. Hãy lý giải vì sao dung dịch axit bromhiđric để lâu trong không khí lại cómàu vàng nâu ? 35. Cho khí clo sục qua dung dịch kali iôtua một thời hạn dài sau đó người tadùng hồ tinh bột để xác nhận sự xuất hiện của iot tự do nhưng không thấy màu xanh. Hãy lý giải hiện tượng kỳ lạ trên và viết phương trình phản ứng. Obitan nguyên t ử IotH ơi Iot36. Iôt được bán trên thị trường thường có lẫn tạp chất là clo, brom, nước. Để tinhchế loại iot đó người ta nghiền nó với kali iôtua và vôi sống rồi nung hỗn hợptrong cốc đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình. Hãy lý giải cách làm nói trên. Viết những phương trình phản ứng. 37. Khí hidro thu được bằng giải pháp điện phân dung dịch natriclorua đôi khibị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo hay khôngngười ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy giảithích vì sao người ta lại làm như vậy ? 38. Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoáthành I2 rồi bay hơi mất nhất là khi có nước hoặc những chất oxi hoá có trong muốihoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu và điều tra thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ănsẽ bị mất trọn vẹn. Để đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước trongmuối iot không vượt quá 3,5 % về khối lượng ( theo tiêu chuẩn của Liên Xô ), chothêm chất không thay đổi iot như Na2S2O3. Khi đó hoàn toàn có thể giữ lượng KI trong muối iotkhoảng 6 tháng. a. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô ? b. Hãy nêu giải pháp dữ gìn và bảo vệ muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ănnhằm hạn chế sự thất thoát iot ? Bệnh nhân bướu cổ39. Theo đo lường và thống kê của những nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số ít bệnhkhác, mỗi người cần bổ trợ 1,5. 10 – 4 gnguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iotđó chỉđược bổ trợ từ muối iot ( có 25 gam KI trong1 tấn muối ăn ) thì mỗingười cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày ? 40. Để điều chế flo người ta phải điện phân dung dịch kaliflorua trong hiđro florualỏng đã được làm sạch nước. Vì sao phải tránh sự xuất hiện của nước ? 41. Hiđroflorua thường được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc công dụng vớicanxi florua. a. Viết những phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng canxi florua cần dùng để điều chế 2,5 kg dung dịch axit flohiđric40 %. 42. Trước đây, trong những xưởng sản xuất axit flohiđric, hầu hết những bóng đèn đều biến thành bóng đèn màutrắng sữa, những hành lang cửa số kính trong dần biến thành kínhmờ. Em hãy lý giải hiện tượng kỳ lạ này và viết phươngtrình phản ứng nếu có. 43. Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạtlà 1,0 – 1,5 mg / l. Hãy tính lượng natriflorua cần phải pha vào trong nước có hàmlượng flo từ 0,5 mg / l lên đến 1 mg / l để cung ứng cho 3 triệu người dân TP.HN, mỗingười dùng 200 lít nước / ngày. Giả sử natriflorua không bị thất thoát trong quátrình trộn lẫn và cung ứng đến người tiêu dùng. OXI – LƯU HUỲNHoxiM « h × nh ph © n tö oxiHång cÇu44. Natri Obitanpeoxit nguyªn ( Na2Otö2 ), kali supeoxit ( KO2 ) là những chất oxi hoá mạnh, dễdàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. Do đó chúng được sử dụng trongbình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung ứng khí oxi cho con ngườitrong hô hấp. a. Viết những phương trình phản ứng xảy ra biết rằng trong những phản ứng đó, nguyêntử oxi trong Na2O2, KO2 là nguyên tố tự oxi hoá – khử. b. Theo nghiên cứu và điều tra, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một người thải ra xê dịch thểtích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na 2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào đểthể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra ? 45. Natri peoxit ( Na2O2 ) khi công dụng với nước sẽ sinh ra H 2O2 là một chất oxi hoámạnh hoàn toàn có thể tẩy trắng được quần áo. Vì vậy để tăng hiệu suất cao tẩy trắng của bột giặtngười ta thường cho thêm vào một chút ít bột natri peoxit. Na2O2 + 2H2 O → 2 NaOH + H2O2 ; 2H2 O2 → 2H2 O + O2 ↑. Vậy cách tốt nhất để dữ gìn và bảo vệ bột giặt là : A.Để trong một hộp không có nắp đểra ngoài ánh nắng cho bột giặt luôn khô ráo. B.Để trong một hộp không có nắp trong bóng râm. C.Để trong một hộp có nắp kín để nơi râm mát. D.Để trong một hộp không có nắp để nơi râm mát. 46. Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam. Hãy tính % về khối lượng của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng. Biết những thểtích nạp đều ở đktc. 47. Hãy cho biết quy trình tạo thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồnsản sinh ozon trên mặt đất. Ozon ở đâu có vai trò bảo vệ sự sống, ở đâu gây hạicho sự sống ? T ầng ozon b ảo v ệ Trái Đấthvhv48. Các chất freon gây hiện tượng kỳ lạ suy giảm tầng ozon. Cơ chế phân huỷ ozon bởifreon ( ví dụ CF2Cl2 ) được viết như sau : CF2Cl2Cl + CF2Cl ( a ) O3 + Cl → O2 + ClO ( b ) O3 + ClO → O2 + Cl. ( c ) Tại sao từ một phân tử CF2Cl2 hoàn toàn có thể phân huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon ? 49. Trong những nhà máy sản xuất sản xuất bia, rượu, nước ngọt … nước là một nguyên liệuquan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng tác động trực tiếp đến chất lượng của loại sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi không dễ chịu do lượng nhỏ clo dư gâynên. Do vậy mà những xí nghiệp sản xuất đó đã sử dụng chiêu thức khử trùng nước bằngozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượngtừ 0,5 – 5 g / m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng chừng 5 – 10 phút để diệt cácvi khuẩn cỡ lớn ( như vi trùng Kock gây bệnh lao, amip … .. ). a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng ? b. Hãy nêu chiêu thức nhận biết lượng ozon dư trong nước. c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400 lít rượuvang. Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước. 50. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng giải pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơquan hô mê hoặc đến bị ngạt mà chết. a. Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết ? Thuốc súng đenb. Tính lượng lưu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích quy hoạnh 160 mét vuông và có chiều cao 6 mol / lít. Biết rằng mỗi một mét khối khoảng trống cần đốt 100 gam lưu huỳnh. 51. Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 gọi là thuốcsúng đen hoàn toàn có thể dùng làm thuốc pháo. a. Viết những phương trình phản ứng có thểxảy ra ( tối thiểu 4 phương trình ) khi đốt pháo. b. Một bạn học viên nói “ Đốt pháo gây nguyhiểm cho con người và còn làm ô nhiễm môi trường tự nhiên. ” Em có chấp thuận đồng ý với quanđiểm của bạn đó không ? Giải thích ? 52. Thuỷ ngân là một chất độc. Hãy nêu chiêu thức đơn thuần để vô hiệu thuỷngân rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được. 53. Nếu dùng sắt sunfua có lẫn sắt sắt kẽm kim loại để điều chế khí hiđrosunfua thì có lẫntạp chất nào trong khí hiđrosunfua ? Có thể nhận ra tạp chất đó như thế nào ? Hãyvẽ hình cụ thể của thí nghiệm đó. 54. Tại sao khi điều chế hiđrosunfua từ sunfua sắt kẽm kim loại người ta thường dùng axitclohiđric mà không dùng axit sunfuric đậm đặc ? Giải thích và viết phương trìnhphản ứng. 55. Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phátsinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại ? 56. Dẫn khí hiđrosunfua đi qua dung dịch kalipemanganat và axit sunfuric nhậnthấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẩn đục vàng. Hãy giảithích hiện tượng kỳ lạ và viết những phương trình phản ứng. 57. Có hiện tượng kỳ lạ gì xảy ra khi : a. Cho dung dịch natrisunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat. b. Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch iot ; vào dung dịch đồng clorua ; vào dungdịch bariclorua. Viết phản ứng minh hoạ nếu có. 58. Viết những phương trình phản ứng màn biểu diễn những thí nghiệm sau : a. Cho khí hiđrosunfua đi qua huyền phù iot, thu được dung dịch chứa kết tủa màuvàng nhạt của lưu huỳnh. Hầm Biogazb. Cho khí hiđro iotua đi qua axit sunfuric đặc thu được hơi màu tím và khí có màutrứng thối. 59. Khí thoát ra từ hầm bioga ( có thành phần chính là khímetan ) được dùng để đun nấuthường có mùi rất không dễ chịu. Nguyên nhân chính gây ramùi đó là do khí metan cólẫn khí hiđrosunfua trongquá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân độngvật ? Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó ? Khí – – – – – – — – — — —- – – – – — Khí – – – – —- Nước-nước – – – – – – – – Bình khíHầm sinh khíBuồnglấy bã ( phân bón ) Mô hình hầm bioga mới của Trung QuốcKhí đi raBã vào60. Thành phần chính của khí bioga gồm có metan ( 60-70 % ), hiđrosunfua, cacbonic. Dựa vào quy mô dưới đây hãy lý giải : Vì sao khí đi ra từ hầm sinhkhí lại phải cho đi qua nước ? 61. Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫukhí lấy từ bãi chôn lấp rác Tây Mỗ, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch chìnitrat dư vận tốc 2,5 lít / phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 4,78 mgchất rắn màu đen. Dựa vào những dữ kiện nói trên, em hãy xác lập hàm lượnghiđrosunfua có trong mẫu khí đó ( theo đơn vị chức năng mg / m 3 ). Không khí tại khu vực bãichôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm không ? Biết rằng theo tiêu chuẩn Nước Ta ởkhu dân cư, hàm lượng hiđrosunfua không được vượt quá 0,3 mg / m3. 62. Để xác định lượng hiđrosunfua trong không khí ở một xí nghiệp sản xuất hoá chất ngườita làm như sau : Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân trọn vẹn 3 lít dung dịch kali iôtua cónồng độ 6,2. 10-6 M. Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sauđiện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot trọn vẹn biến mất. a. Viết những phương trình phản ứng xảy ra ? b. Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg / l. c. Không khí trong nhà máy sản xuất có bị ô nhiễm không ? Biết rằng theo tiêu chuẩn ViệtNam lượng hiđrosunfua trong khu vực xí nghiệp sản xuất không được vượt quá 10 mg / m3. 63. Khi hoà tan một lượng nhỏ hiđrosunfua trong nước được dung dịch trong suốtkhông màu. Để lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vàingày thì thấy hơi có vẩn đục. Hãy lý giải và viết phương trình phản ứng xảy ra. 64. Giải thích những hiện tượng kỳ lạ sau đây bằng phương trình phản ứng : a. Khi sục clo vào dung dịch xôđa ( natricacbonat ) thì thấy có khí cacbonic bay ra. Nếu thay clo bằng lưu huỳnh đioxit hay lưu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì cóhiện tượng trên xảy ra hay không ? b. Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếunhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằngaxit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không ? c. Cho khí lưu huỳnh đioxit đi qua nước brom đến khi vừa làm mất màu đỏ nâucủa dung dịch. Sau đó thêm dung dịch bariclorua vào thấy tạo thành kết tủa trắng. 65. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí hầu hết gây ra những cơn mưaaxit gây tổn hại cho những khu công trình được làm bằng thép, đá. Hãy lý giải quátrình tạo thành mưa axit và quy trình phá huỷ những khu công trình bằng đá, thép củamưa axit và viết những phương trình phản ứng để minh họa. Mưa axit gây tổn hại cho những khu công trình bằng sắt thép, đá, cây cối. 66. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngượctrên những chậu đựng nước : Hãy cho biết : a. Khí nào tan trong nước nhiều nhất ? b. Khí nào không tan trong nước ? c. Khí nào tan trong nước tối thiểu ? d. Khí nào hoàn toàn có thể Dự kiến là amôniac ? Biết rằng khí này tan trong nhiều nước tạora dung dịch kiềm yếu. e. Thêm vài giọt dung dịch natrihidroxit vào chậu B, nhận thấy mực nước trongchậu B dâng cao hơn. Vì sao lại xảy ra hiện tượng kỳ lạ này ? g. Ta hoàn toàn có thể Dự kiến khí trong ống nghiệm B là khí nào ? Vì sao ? h. Ta hoàn toàn có thể Dự kiến khí trong ống nghiệm D là khí nào ? Vì sao ? 67. Có 100 ml dung dịch, axit sunfuric 98 %, d = 1,84 gam / ml. Người ta muốn pha loãng thểtích axit trên thành dung dịch axit sunfuric 20 %. a. Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng. b. Cách pha loãng phải triển khai như thế nào ? 68. Khi làm thí nghiệm, do không cẩn thận, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Em sẽ xử lí tai nạn thương tâm này như thế nào một cách có hiệu suất cao nhất ? Biết rằng trongphòng thí nghiệm có rất đầy đủ những loại hoá chất. 69. Axit sunfuric đặc là chất có năng lực hấp thụ nước lớn nên được sử dụng làmkhô rất nhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua, người ta lại khôngdùng axit sunfuric đặc. Hãy lý giải và viết những phương trình phản ứng có thểxảy ra khi cho khí hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc. Hiện tượng thí nghiệm nhỏ axit sunfuric đặc vào đường trắng70. Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu nhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđricbằng axit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không ? Giải thích bằng phươngtrình phản ứng. 71. Vì sao khi nhỏ axit sunfuric đậm đặc vào đườngăn ( saccarozơ ) thì đường ănbị hoá đen ngay lập tức ? Giải thích bằng phương trình phản ứng. 72. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho axitsunfuric đậm đặc vào : A. natribromuaB. kali iôtua. Nếu thay axit sunfuric đậm đặc bằng axit clohiđric hoặc bằng nước clo, hiện tượngtrên có xảy ra hay không ? Viết phản ứng minh họa. 73. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những chất khí ẩm, hãy dẫn ra một ví dụ. Có những chất khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra mộtví dụ. Vì sao ? 74. Axit sunfuric đặc hoàn toàn có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sựhoá than. Dẫn ra những ví dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khôvà sự hoá than khác nhau như thế nào ? T ượng đáSự75. Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn – Thành Phố Đà Nẵng là một địađiểm thăm quan nổi tiếng đã và đang lôi cuốn một lượng lớn hành khách trong vàngoài nước. Khi đến đây, hành khách được xem tổng thể những quá trình ( cưa, xẻ, đục, đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tượng ) để làm ra một mẫu sản phẩm bằng tay thủ công mĩ nghệ từđá ( tượng Phật, hươu nai, mỹ nhân ngư … ). Trong quy trình mài giũa, đánh bóngtượng, những người thợ ở đây đã hoà axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lêntượng, như vậy đã rút ngắn được thời hạn và công sức của con người một cách đáng kể. Nướcaxit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường. a. Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng tác động như thế nào đến thiên nhiên và môi trường ? b. Em hãy đề xuất cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường tự nhiên cho từnghộ dân trong làng nghề đó ? 76. Khi nghiên cứu và phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nướcbiển có chứa 2,03 kg natrisunfat. Phải thêm bao nhiêu kg bariclorua vào mỗi métkhối nước biển để vô hiệu hết natrisunfat ? 77. 1. Dùng 1 tấn quặng piritsắt chứa 72 % FeS 2 để điều chế axit sunfuric bằngphương pháp tiếp xúc. Cho hàng loạt axit thu được tính năng với đồng để điều chếCuSO4. 5H2 O. Tính khối lượng CuSO4. 5H2 O thu được biết hiệu suất của cả quátrình điều chế chỉ đạt 80 %. Quặng pitrit2. Để trừ nấm thực vật, người ta dùng dung dịch đồng ( II ) sunfat 0,8 %. Tính lượngdung dịch đồng ( II ) sunfat 0,8 % pha chế được từ lượng CuSO. 5H2 O ở trên. 78. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 75,3 % FeS 2 ; 13,1 % CuFeS2 và 11,6 % tạp chất có thểđiều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04 % ( d = 1,7 g / ml ) biếtlượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5 % và lượng axit bị mất mát là 0,2 %. 79. a. Hãy xác lập công thức của oleum A, biết rằng sau khi hoà tan 3,38 g A vàonước người ta phải dùng 800 ml dung dịch kalihidroxit 0,1 M để trung hoà. b. Tính khối lượng oleum A cần hoà tan vào 200 g nước để được dung dịch axitsunfuric 10 %. NITƠ – PHOTPHOMô hình phân tử amoniac Phản ứng giữa amoniac với hiđro cloruaIon amo80. Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp điện bị gỉ. Gỉ có hết haykhông ? Giải thích bằng phương trình phản ứng ? Việc làm đó có gây ô nhiễmkhông khí xung quanh hay không ? Giải thích tại sao ? 81. Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nhãnmột lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng hoàn toàn có thể đó là dung dịchamonisunfat. Hãy chọn một thuốc thử để kiểm tra xem lọ đó có phải chứaamonisunfat hay không ? 82. Cho dung dịch natri hiđroxit từ từ vào dung dịch nhôm clorua cho tới dư. Cáchiện tượng quan sát được là : a. Không hiện tượng kỳ lạ. b. Có bọt khí thoát ra và có kết tủa. c. Có kết tủa. d. Có kết tủa rồi kết tủa lại tan ra. 83. Để xác lập công thức của tinh thể muối kép sắt sunfat và amonisunfat ngậmnước, người ta hoà tan 28,92 gam muối ấy vào nước rồi cho thêm một lượng kiềmdư vào dung dịch và đun nhẹ. Sau phản ứng thu được 1477 cm 3 khí ở điều kiệnthường ( 270C, 1 atm ) và một kết tủa màu nâu đỏ. Nung kết tủa này đến khối lượngkhông đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Xác định công thức phương trình của muốikép bắt đầu ? 84. Sau khi nghiên cứu và phân tích mẫu nước rác tại bãi chôn lấp rác thu được hiệu quả sau : Các chỉ tiêuHàm lượng ở nước rác Tiêu chuẩn cho phéppH7, 71 – 7,885,50 – 9,00 NH4 + ( mg / lít ) 22,3 – 2001,0 CN ( mg / lít ) 0,0120,100 Như vậy là hàm lượng ion amoni ( NH4 + ) trong nước rác quá cao so với tiêu chuẩncho phép nên cần được xử lí bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồichuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường tự nhiên. Viết những phương trình chuyểnhoá nói trên. 85. Để vô hiệu ion amoni trong nước thải, thứ nhất người ta phải kiềm hoá dungdịch nước thải bằng natri hiđroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trongmột tháp được nạp đầy những vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từdưới lên. Phương pháp này vô hiệu được khoảng chừng 95 % lượng amoni trong nướcthải. a. Giải thích cách vô hiệu amoni nói trên ? Viết những phương trình phản ứng. b. Có hai mẫu nước thải sau : Mẫu nước thảiTiêu chuẩn hàm lượngHàm lượng amoni trongamoni được cho phép ( mg / lít ) 1,0 nước thải ( mg / lít ) Nhà máy phân đạm. 18B ãi chôn lấp rác. 160H ai loại nước thải sau khi được xử lí theo giải pháp trên đã đạt tiêu chuẩn đểthải ra môi trường tự nhiên chưa ? 86. Diêm tiêu ( kali nitrat ) dùng để ướp thịt muối có công dụng làm cho thịt giữ đượcmàu sắc đỏ hồng vốn có. Tuy nhiên, khi sử dụng những loại thịt được ướp bằng diêmtiêu như xúc xích, lạp xưởng … không nên rán kĩ hoặc nướng ở nhiệt độ cao. Hãynêu cơ sở khoa học của lời khuyên này. 87. Tã lót trẻ nhỏ sau khi giặt sạch vẫn lưu giữ lại một lượng amoniac. Để khử sạchamoniac bạn nên cho một chút ít … … … … vào nước xả ở đầu cuối để giặt. Khi đó tã lótmới trọn vẹn được thật sạch. Hãy chọn một cụm từ thích hợp trong những cụm từ sau để điền vào chỗ trống trên : 1. phèn chua2. giấm ăn3. muối ăn4. nước gừng tươi. 88. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế amoniac từ amoniclorua rắn và natrihiđroxit rắn người ta thu khí bằng giải pháp : a. Thu qua nước. b. Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên. c. Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống. d. Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc. Hãy chọn cách thu khí đúng nhất. Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó. Làm thế nàođể biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm ? 89. Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sauđây : N2 ( khí ) + 3H2 ( khí )  2NH3 ( khí ) ; δH = – 92 KJ.Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân đối, những biến hóa dưới đây sẽ ảnhhưởng như thế nào đến vị trí cân đối : 1. Tăng nhiệt độ. 2. Tăng áp suất. 4. Giảm nhiệt độ. 5. Lấy amoniac ra khỏi hệ. 3. Cho chất xúc tác90. Để tổng hợp amoniac N2 ( khí ) + 3H2 ( khí )  2NH3 ( khí ) ; δH = – 92 KJ.Một nhà phân phối đề xuất dùng những giải pháp : a. Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao. b. Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất caoc. Duy trì nhiệt độ cao và áp suất thường. d. Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp. Trong những giải pháp trên, những giải pháp nào làhợp lí ? 91. Hiện nay người ta sản xuất amoniac không từ nitơ và hiđrô tinh khiết mà tiếnhành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiênnhiên ( có thành phần chính là metan ). Phản ứng điều chế hiđrô : CH4 + 2H2 O → CO2 + 4H2. ( 1 ) Phản ứng khử oxi để thu nitơ trong không khí : CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2 O. ( 2 ) Phản ứng tổng hợp amoniac : N2 ( khí ) + 3H2 ( khí )  2NH3 ( khí ) ( 3 ) Để sản xuất một tấn khí amoniac cần lấy 841,7 m 3 không khí ( chứa 21,03 % O2 ; 78,02 % N2 ; còn lại là khí hiếm ). Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m 3 khí metan và baonhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng hiđrô và nitơ theo tỉ lệ 1 : 3 về thể tích dùng chophản ứng tổng hợp amoniac. Giả thiết phản ứng ( 1 ) và ( 2 ) đều xảy ra trọn vẹn vàcác thể tích khí xét ở cùng điều kiện kèm theo. 92. Theo đặc thù vật lí, axit nitric là chất lỏng không màu. Nhưng trong những phòngthí nghiệm, dung dịch axit nitric dù rất loãng đều có màu vàng nhạt. Em hãy giảithích hiện tượng kỳ lạ này và viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có ) 93. Trong phòng thí nghiệm có lọ đựng dung dịch axit nitric 67 % ( d = 1,4 g / ml ), một bạn muốn pha chế thành những dung dịch axit nitric 15M, 10M, 1M. Bạn đó cópha chế được không ? Nếu pha chế được thì bạn đó phải làm như thế nào ? Mô hình phân tử HNO3Phản ứng của đồng với axit nitric94. Có những thí nghiệm sau : – Thí nghiệm 1 : Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kalinitrat thì không thấy hiện tượng kỳ lạ gì xảy ra. – Thí nghiệm 2 : Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kalinitrat rồi nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric đặc và, đậy nút bông lại, lắc đều. a. Hãy Dự kiến hiện tượng kỳ lạ xảy ra trong thí nghiệm 2. Viết phương trình phản ứngnếu có ? b. Cần quan tâm những gì để bảo vệ bảo đảm an toàn khi làm thí nghiệm 2 ? c. Nút bông cần được tẩm hoá chất gì để không gây ô nhiễm môi trường tự nhiên ? d. Dung dịch thải sau khi kết thúc thí nghiệm cần được xử lí như thế nào để đỡ gâyô nhiễm thiên nhiên và môi trường ? 95. Để tạo độ xốp cho 1 số ít loại bánh, hoàn toàn có thể dùng muối nào sau đây : a. ( NH4 ) 2SO4 b. NH4HCO3c. CaCO3d. NaClGiải thích và viết phương trình phản ứng. 96. Các hiệu quả nghiên cứu và phân tích cho thấy nước mưa thường có pH ≈ 5,6 ( có tính axit nhẹ ). Nước mưa trong những trận mưa axit có pH = 2 hoặc thậm chí còn nhỏ hơn nữa. a. Dựa vào phản ứng hoá học đã biết hãy lý giải những trường hợp trên. Biết mưaaxit xảy ra khi có thêm những yếu tố : – Nhiều sấm sét hơn thông thường. – Trong không khí có nhiều chất khí gây ra thiên nhiên và môi trường axit khi hợp nước như lưuhuỳnh đioxit, hiđrosunfua, hiđro clorua … b. Kể một vài thiệt hại mà mưa axit gây ra và một số ít hoạt động giải trí của con người đãgây ra mưa axit ? 97. Cấu tạo của quả pháo hoa gồm hai phần chính : phần đầu và phần đáy. Phần đầuPhần đáyDây dẫn * Trong phần đáy có nhồi thuốc súng đenvà được nối với dây dẫn. * Trong phần đầu có : – thuốc nhồi cháy ( cacbon, lưu huỳnh, kali nitrat ) – thuốc trợ cháy ( kali nitrat, bari nitrat ) – chất phát ánh sáng trắng : bột nhôm, magie. – chất phát màu là hỗn hợp muối của những sắt kẽm kim loại như : LiNO3, Sr ( NO3 ) 2 : cho màu đỏCuCO3, Cu ( NO3 ) 2 : cho màu xanhKNO3 : cho màu tímMuối của natri cho màu vàng. a. Khi đốt cháy dây dẫn, những phản ứng hoá học diễn ra như thế nào ? Viết cácphương trình phản ứng xảy ra. b. Đốt pháo hoa có gây ô nhiễm môi trường tự nhiên không ? Vì sao ? 98. Kẽm photphua ( Zn3P2 ) được dùng để diệt chuột. Chất này dễ bị thuỷ phân nênkhi chuột ăn phải đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết. Viết phương trìnhphản ứng thuỷ phân của kẽm photphua. Obitan nguyên tử PPhotphot pho đỏPhotpho đen99. Vào mùa hè, ở những khu nghĩa trang hoặc bãi rác có nhiều xác động vật hoang dã thườngcó hiện tượng kỳ lạ “ ma trơi “. Giải thích hiện tượng kỳ lạ. DiêmSự phát sáng của Photpho100. Trong thành phần của vỏ bao diêm thường có photpho ; ở đầu que diêmthường có lưu huỳnh và kali clorat. a. Trong thuốc diêm, người ta dùng photpho trắng hay photpho đỏ ? Vì sao ? b. Viết phương trình phản ứng của photpho với kali clorat khi quẹt diêm ? Vì saokhi quẹt que diêm trong bóng tối ta lại nhìn thấy một vệt sáng ở vỏ bao diêm. 101. Trong phòng thí nghiệm, một bạn học viên thử điều chế thuốc diêm bằng cáchtrộn bột photpho đỏ với kali clorat, bột thuỷ tinh theo tỉ lệ 50 : 35 : 15 về khốilượng. Khi trộn đúng tỉ lệ trên, bạn đó cho hỗn hợp trên vào cối và dùng chày giãđể nghiền chúng thành bột. Hỗn hợp nổ. Bạn đó bị thương ở tay và mặt. Bạn đó

Source: https://evbn.org
Category: Góc Nhìn